Cây Bông bụt (hay Dâm bụt)

Tên khác: Hồng bụt, Phù tang, Xuyên cân bì, Mộc cẩn, Bụp, Co ngắn (Thái), Bioóc ngàn (Tày), Phầy quấy phiằng (Dao).


Tên khoa học: Hibiscus rosa-sinensis L. họ Bông (Malvaceae)

Bộ phận dùng: Vỏ rễ hoặc rễ, hoa và lá-Cortex Radicis seu Radix, Flos et Folium Hibisci rosa-sinensis.



Thành phần hóa học: Lá Dâm bụt chứa nhầy, ester của acid acetic, β- sitosterol, caroten. Hoa chứa: Flavonoid: quercetin, kaempferol, cyanidin–3,5–diglucosid, cyanidin–3– sophorosid-3– glicosid; alkaloid; vitamin: thiamin 0,031 mg%, riboflavin 0,048 mg%, acid ascorbic 4,16 mgµ%, beta – caroten 39169 µg%; chất nhầy. Ngoài ra, Dâm bụt còn có 1 sterol, 3 hợp chất cyclopropenoid: Me sienculat, malvalat và 2–hydroxysterculat, 2 chất [Me(CH2)7 C (OMe:CHCO (CH2)n, CO2Me, n=6 và 7), hentriacontan.


Tác dụng dược lý - Công dụng: Cao chiết toàn cây có tác dụng hạ huyết áp trên mèo, chống co thắt trên hồi tràng cô lập chuột lang, an thần, hạ sốt và hiệp đồng với thuốc ngủ barbiturat trên chuột nhắt trắng. Cao chiết với ethanol của lá Dâm bụt có tác dụng giảm đau, hạ sốt và ức chế hệ thần kinh trung ương trên chuột nhắt hoặc chuột cống trắng.

Vỏ Dâm bụt có tác dụng làm đơn bào Entamoeba histolytica co lại thành kén, và có tác dụng lợi tiểu trên chuột cống trắng. Cao chiết với benzen hoa Dâm bụt có hoạt tính kháng oestrogen trên chuột cống trắng cái.

Công dụng:

Dâm bụt được dùng trị viêm niêm mạc dạ dày và ruột, đại tiện ra máu, kiết lỵ, mất ngủ, khô khát (đái tháo đường), bạch đới, mộng tinh, mụn nhọt, lở ngứa, sưng tấy.

Nhân dân rất hay dùng lá và hoa tươi Dâm bụt giã nhỏ với một ít muối đắp lên những mụn nhọt đang mưng mủ sẽ đỡ nhức và mụn nhọt chóng vỡ mủ.

Cây Bụp Thái (từ Facebook Vườn xanh)







6 lượt xem0 bình luận

Bài đăng gần đây

Xem tất cả

Cây vả